Khi du học Hàn Quốc, nhiều bạn học sinh không chỉ quan tâm về chi phí mà các bạn còn quan tâm đến học bổng. Các bạn luôn tìm kiếm và tò mò rằng không biết trường mình chọn có những chính sách học bổng gì để có thể kích cầu du học. Bên cạnh những loại học bổng của trường có giá trị từ 30-100% của các trường Đại học tại Hàn.Thì Hàn Quốc còn có một loại học bổng đó là “Học bổng Chính Phủ”. Đây là học bổng được rất nhiều bạn săn đón hằng năm. Hãy cùng KSW tìm hiểu về loại học bổng này dưới bài viết nhé.

A Học bổng Chính Phủ Hàn Quốc Hệ Đại Học 2026
Mục tiêu
Chương trình học bổng Chính phủ Hàn Quốc dành cho bậc đại học được thiết kế. Nhằm cung cấp cơ hội học tập tại các cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc cho sinh viên quốc tế để lấy bằng Cử nhân. Do đó sẽ góp phần thúc đẩy trao đổi quốc tế trong giáo dục và làm sâu sắc hơn tình hữu nghị giữa các nước.
Tổng số học bổng
1 Embassy Track: 776 sinh viên (từ 143 quốc gia)
| Quốc gia | Số lượng | Quốc gia | Số lượng | Quốc gia | Số lượng | Quốc Gia | Số lượng |
| Afghanistan | 4 | Denmark | 4 | Lebanon | 1 | Senegal | 4 |
| Albania | 1 | Dominican Republic | 4 | Libya | 3 | Serbia | 4 |
| Algeria | 3 | DR Congo | 2 | Luxembourg | 1 | Singapore | 9 |
| Angola | 1 | Ecuador | 8 | Macedonia | 1 | Slovakia | 1 |
| Argentina | 5 | Egypt | 7 | Madagascar | 5 | Slovenia | 1 |
| Armenia | 2 | El Salvador | 4 | Malawi | 2 | Somalia | 2 |
| Australia | 4 | Equatorial Guinea | 1 | Malaysia | 22 | South Africa | 5 |
| Austria | 1 | Estonia | 1 | Mauritania | 2 | Spain | 3 |
| Azerbaijan | 5 | Ethiopia | 10 | Mauritius | 1 | Sri Lanka | 7 |
| Bahamas | 3 | Fiji | 2 | Mexico | 6 | Sudan | 2 |
| Bahrain | 3 | Finland | 3 | Mongolia | 13 | Suriname | 1 |
| Bangladesh | 7 | France | 7 | Montenegro | 1 | Sweden | 4 |
| Barbados | 1 | Gabon | 2 | Morocco | 6 | Switzerland | 1 |
| Belarus | 2 | Georgia | 4 | Mozambique | 4 | Syria | 4 |
| Belgium | 5 | Germany | 7 | Myanmar | 16 | Taiwan | 4 |
| Belize | 1 | Ghana | 7 | Nepal | 4 | Tajikistan | 5 |
| Benin | 1 | Greece | 5 | Netherlands | 4 | Tanzania | 7 |
| Bolivia | 3 | Guatemala | 2 | New Zealand | 1 | Thailand | 16 |
| Bosnia and Herzegovina | 1 | Guyana | 1 | Nicaragua | 2 | Timor-Leste | 3 |
| Botswana | 3 | Honduras | 4 | Nigeria | 7 | Togo | 1 |
| Brazil | 9 | Hong Kong | 2 | Norway | 4 | Trinidad and Tobago | 3 |
| Brunei | 4 | Hungary | 4 | Oman | 4 | Tunisia | 6 |
| Bulgaria | 8 | India | 26 | Pakistan | 8 | Turkiye | 11 |
| Burundi | 2 | Indonesia | 33 | Palestine | 3 | Turkmenistan | 7 |
| Cambodia | 12 | Iran | 5 | Panama | 4 | Uganda | 6 |
| Canada | 6 | Iraq | 5 | Paraguay | 3 | Ukraine | 16 |
| Canada (Quebec) | 1 | Ireland | 1 | Peru | 8 | United Arab Emirates | 2 |
| Cape Verde | 1 | Israel | 3 | Philippines | 19 | United Kingdom | 7 |
| Chile | 4 | Italy | 10 | Poland | 3 | United States of America | 16 |
| China | 31 | Jamaica | 2 | Portugal | 1 | Uruguay | 1 |
| Colombia | 8 | Jordan | 4 | Romania | 4 | Uzbekistan | 13 |
| Costa Rica | 4 | Kazakhstan | 13 | Russia | 16 | Venezuela | 2 |
| Cote d’Ivoire | 4 | Kenya | 7 | Rwanda | 5 | Vietnam | 33 |
| Croatia | 1 | Kyrgyzstan | 9 | Saint Vincent and the Grenadines | 1 | Zambia | 2 |
| Cuba | 1 | Laos | 11 | Sao Tome and Principe | 1 | Zimbabwe | 1 |
| Czech Republic | 4 | Latvia | 1 | Saudi Arabia | 3 | Tổng | 776 |
Trong đó, số lượng học bổng dành cho ứng viên người Hàn Quốc ở ngoài như sau:
(Là những người không mang quốc tịch Hàn Quốc. Bao gồm những người con nuôi và con đẻ của người Hàn QUốc hỉa ngoại hoặc nhập cư sống ở các nười ngoài bán đảo Triều Tiên)
- Canada: 1
- Cuba: 1
- Kazakhstan: 7
- Kyrgyzstan: 3
- Norway: 1
- Russia: 4
- Ukraine: 1
- Uzbekistan: 6
2 University Track
General: 160 học sinh từ 54 quốc gia/ R-GKS: 480 học sinh từ 56 quốc gia và vùng lãnh thổ
| Country/ Region | Quote | Country/ Region | Quote | ||||||
| General | R-GKS | Total | General | R-GKS | Total | ||||
| 1 | Algeria | 1 | 3 | 4 | 32 | Mexico | 2 | 14 | 16 |
| 2 | Armenia | 1 | 1 | 2 | 33 | Moldova | 1 | 1 | 2 |
| 3 | Azerbaijan | 2 | 1 | 3 | 34 | Mongolia | 6 | 37 | 43 |
| 4 | Bangladesh | 3 | 17 | 20 | 35 | Morocco | – | 2 | 2 |
| 5 | Belarus | 1 | 1 | 2 | 36 | Myanmar | 7 | 36 | 43 |
| 6 | Brazil | 1 | 5 | 6 | 37 | Nepal | 4 | 2 | 6 |
| 7 | Brunei | 1 | 2 | 3 | 38 | Nigeria | 2 | 5 | 6 |
| 8 | Cambodia | 5 | 21 | 26 | 39 | Pakistan | 2 | 15 | 17 |
| 9 | Cameroon | 1 | 8 | 9 | 40 | Peru | 3 | 1 | 4 |
| 10 | Central African Republic | 1 | – | 1 | 41 | Philippines | 16 | 44 | 60 |
| 11 | Colombia | 1 | 7 | 8 | 42 | Poland | 1 | 3 | 4 |
| 12 | Costa Rica | 1 | 1 | 2 | 43 | Romania | 1 | 1 | 2 |
| 13 | Egypt | 3 | 5 | 8 | 44 | Russia | 5 | 17 | 22 |
| 14 | Ethiopia | 3 | 10 | 13 | 45 | Rwanda | 1 | 4 | 5 |
| 15 | Georgia | 1 | 1 | 2 | 46 | Singapore | 2 | 4 | 6 |
| 16 | Germany | 1 | 1 | 2 | 47 | Slovakia | 1 | – | 1 |
| 17 | Ghana | – | 5 | 5 | 48 | Sri Lanka | 3 | 7 | 10 |
| 18 | Hungary | 1 | 1 | 2 | 49 | Sudan | 1 | 1 | 2 |
| 19 | India | 5 | 42 | 47 | 50 | Taiwan | – | 1 | 1 |
| 20 | Indonesia | 10 | 61 | 71 | 51 | Tajikistan | 2 | 2 | 4 |
| 21 | Iran | 2 | 6 | 8 | 52 | Tanzania | 1 | 4 | 5 |
| 22 | Italy | 1 | 1 | 2 | 53 | Thailand | 6 | 11 | 17 |
| 23 | Kazakhstan | 5 | 18 | 23 | 54 | Turkiye | 2 | 5 | 7 |
| 24 | Kenya | 1 | 1 | 2 | 55 | Turkmenistan | 2 | 5 | 7 |
| 25 | Kuwait | 1 | – | 1 | 56 | UAE | – | 1 | 1 |
| 26 | Kyrgyzstan | 7 | 3 | 10 | 57 | Uganda | 1 | 1 | 2 |
| 27 | Laos | 4 | 3 | 7 | 58 | USA | – | 4 | 4 |
| 28 | Liberia | 1 | – | 1 | 59 | Uzbekistan | 6 | 6 | 12 |
| 29 | Lithuania | 1 | 1 | 2 | 60 | Vietnam | 10 | 12 | 22 |
| 30 | Malaysia | 7 | 9 | 16 | TỔNG | 160 | 480 | 640 | |
| 31 | Mauritania | 1 | 1 | 2 | |||||
- Chương trình nghiên cứu: 5 học sinh đến từ 149 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ
Các trường Đại học Hàn Quốc
Embassy Track
| Phân loại | Trường Đại học | Ghi chú |
| Loại A | Ajou University, Dongguk University, Duksung Women’s University, Ewha Womans University, Hanyang University (Seoul), Konkuk University, Kookmin University, Korea Polytechnic University, Korea University, Kyung Hee University, Seoul National University, Seoul National University of Science and Technology, Sookmyung Women’s University, Sungkyunkwan University, Yonsei University | Cử nhân: 125 ứng viên |
| Loại B | Busan University of Foreign Studies, Chungnam National University, Chonnam National University, Daegu University, Daejeon University, Dongseo University, Handong Global University, Hannam University, Inje University, Jeju National University, Kangwon National University, Keimyung University, Kongju National University, Konyang University, Kyungpook National University, National Korea Maritime & Ocean University, Pai Chai University, Pukyong National University, Pusan National University, Semyung University, Silla University, Soonchunhyang University, Sun Moon University, Sunchon National University |
University Track
| Phân loại | Trường Đại học | Ghi chú |
| Regional University Track (dành cho những chuyên ngành Khoa học tự nhiên & Kỹ thuật) |
Busan University of Foreign Studies, Chungnam National University, Chonnam National University, Daegu University, Daejeon University, Dongseo University, Handong Global University, Hannam University, Inje University, Jeju National University, Kangwon National University, Keimyung University, Kongju National University, Konyang University, Kyungpook National University, National Korea Maritime & Ocean University, Pai Chai University, Pukyong National University, Pusan National University, Semyung University, Silla University, Soonchunhyang University, Sun Moon University, Sunchon National University | Cử nhân: 60 ứng viên |
| Associate Degree Track |
Chejuhalla University, Dong-Ah Institute of Media and Arts, Inha Technical College, Kyungbok University, Yeungjin University, Yeungnam University College | Associate Degree: 35 ứng viên |

Tiêu chuẩn ứng viên
Ứng viên học bổng chính phủ Hàn Quốc tương lai phải đáp ứng tất cả các điều kiện sau:
(1) Quốc tịch:
- Ứng viên có quốc tích của các quốc gia được NIIED chỉ định góp mặt trong chương trình GKS
- Ứng viên và bố mẹ không mang quốc tịch Hàn Quốc. Nếu ứng viên hoặc bố/mẹ mang hai quốc tịch (quốc tịch Hàn Quốc và một quốc tịch khác), người đó KHÔNG đủ điều kiện để nộp đơn.
- Ứng viên và bố mẹ có thể có quốc tịch khác nhau. Bố mẹ ứng viên có thể có quốc tịch của các quốc gia không tham gia GKS.
- Ứng viên và bố mẹ trước đây có quốc tịch Hàn Quốc phải nộp tài liệu chứng minh đã từ bỏ quốc tịch Hàn Quốc.
(2) Trình độ giáo dục
- Ứng viên tốt nghiệp hoặc dự kiến tốt nghiệp THPT có thể đăng ký hệ Cử nhân hoặc Associate Degree.
- Ứng viên tốt nghiệp hoặc dự kiến tốt nghiệp Associate Degree chỉ có thể đăng ký hệ Cử nhân.
- Những ứng viên dự kiến tốt nghiệp thì phải nộp “Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời” chậm nhất trước ngày 28/02/2022.
3) Điểm số
Ứng viên phải duy trì Điểm trung bình tích lũy (CGPA) tương đương hoặc cao hơn bất kỳ MỘT trong các điểm sau:
- Phần trăm điểm từ 80% trở lên trên thang điểm 100 hoặc được xếp hạng trong 20% hàng đầu trong lớp
- CGPA: 2.64/4.0, 2.80/4.3, 2.91/4.5, 3.23/5.0
Nếu học bạ của ứng viên không bao gồm thông tin về CGPA hoặc không thể chuyển điểm thành mức một trong các thang điểm GPA (4.0, 4.3, 4.5, 5.0 hoặc 100), thì ứng viên phải nộp kèm tài liệu bổ sung được cấp bởi trường mô tả hệ thống điểm của chính trường đó.
Đối với ứng viên dự kiến tốt nghiệp thì tính CGPA đến thời điểm nộp hồ sơ.
(4) Tuổi
Dưới 25 tuổi (sinh sau ngày 1/3/1997)
(5) Sức khỏe
- Ứng viên phải có sức khỏe tốt, cả về thể chất và tinh thần.
- Nếu bị phát hiện có một trong 2 yếu tố dưới đây, ứng viên sẽ bị loại trong vòng tuyển chọn cuối cùng:
- Có kết quả xét nghiệm dương tính với ma túy.
- Mắc những căn bệnh nghiêm trọng không thể đi du học dài hạn ở nước ngoài
- Tất cả các ứng viên phải nộp “Giám định Sức khỏe Cá nhân” (Personal Medical Assessment) tại thời điểm nộp hồ sơ. Ứng viên vượt qua vòng 2 phải kiểm tra sức khỏe toàn diện và nộp Giấy khám sức khỏe chính thức do bác sĩ hoặc bệnh viện được cấp phép. Sau khi đến Hàn Quốc, tất cả sinh viên GKS sẽ được kiểm tra y tế do NIIED thực hiện. Nếu bị phát hiện mắc bệnh nghiêm trọng thì người đó sẽ bị loại bỏ học bổng GKS.
(6) Những hạn chế khi đăng ký
- Ứng viên tốt nghiệp THPT (kể cả trường Quốc tế) tại Hàn Quốc hoặc đã có bằng Cử nhân KHÔNG đủ điều kiện đăng ký.
- Ứng viên từng học tại trường đại học Hàn Quốc với tư cách là sinh viên trao đổi hoặc thăm viếng CÓ THỂ nộp đơn.
- Ứng viên đã từng nhận học bổng chương trình cấp bằng từ một trong các chương trình học bổng chính phủ Hàn Quốc KHÔNG THỂ đăng ký.
- Sinh viên GKS hiện tại hoặc trước đây đã đăng ký Associate Degree thì KHÔNG THỂ đăng ký chương trình Cử nhân. Tuy nhiên, những ứng viên nhận học bổng từ chương trình không cấp bằng của GKS dành cho SV trao đổi nước ngoài CÓ THỂ nộp đơn.
- Ứng viên chỉ được chọn và đăng ký 1 track:
- Embassy Track: Thông thường HOẶC Hàn kiều
- University Track: Regional University HOẶC Associate Degree
- Ứng viên University Track chỉ được đăng ký 1 trường và 1 khoa. (Nếu đăng ký nhiều hơn 1 track/trường, thì đơn đăng ký sẽ bị loại khỏi vòng tuyển chọn thứ 2)
- Những ứng viên cũ rút khỏi học bổng sau khi đã được lựa chọn (không nhập cảnh Hàn Quốc, không đăng ký vào Viện tiếng Hàn, từ chối trong quá trình học bổng) và những ứng viên không đủ tư cách KHÔNG được đăng ký.
- Những ứng viên GKS cũ bị thu lại học bổng vì không đạt được TOPIK 3 trở lên sau khi hoàn thành chương trình học tiếng vẫn CÓ THỂ đăng ký lại nếu có TOPIK 5 trở lên.
Hồ sơ học bổng cính phủ Hàn Quốc
Các tài liệu bắt buộc
| Phân loại | No. | Danh sách hồ sơ ứng tuyển | Ghi chú |
Hồ sơ để hoàn thành (Bắt buộc) |
1 | Đơn đăng ký [Form 1] | Yêu cầu có chữ ký ứng viên |
| 2 | Giới thiệu bản thân [Form 2] | ||
| 3 | Kế hoạch học tập [Form 3] | ||
| 4 | Thư giới thiệu [Form 4] | Yêu cầu có chữ ký người giới thiệu | |
| 5 | Đơn đồng ý ứng tuyển GKS [Form 5] | Yêu cầu có chữ ký ứng viên | |
| 6 | Kiểm tra sức khỏe cá nhân [Form 6] | Yêu cầu có chữ ký ứng viên | |
Giấy chứng nhận (Bắt buộc) |
7 | Giấy tờ chứng minh Quyền công dân |
|
| 8 | Giấy tờ chứng minh Tốt nghiệp |
|
|
| 9 | Học bạ |
|
|
| 10 | Giấy tờ chứng minh Tuổi | Nếu không có tài liệu thể hiện ngày sinh của ứng viên, thì nộp tài liệu bổ sung do chính phủ chính thức cấp bao gồm thông tin ngày sinh | |
| 11 | Giấy tờ chứng minh Hàn Kiều |
|
|
| 12 | Giấy tờ chứng minh xin thôi quốc tịch Hàn Quốc |
|
|
| 13 | Giấy tờ chứng minh là hậu duệ của các cựu chiến binh Hàn Quốc |
|
|
Hồ sơ khác (Tự chọn) |
14 | Giấy chứng nhận năng lực tiếng Hàn hoặc tiếng Anh |
|
| 15 | Bản sao bằng chứng nhập giải thưởng | Nộp thêm nếu cần thiết | |
| 16 | Bản sao hộ chiếu ứng viên |
Vừa rồi KSW đã tổng hợp cho bạn về học bổng chính phủ hệ Đại học . Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn có thể hiểu thêm về Hàn Quốc. Vì vậy nếu như các bạn học sinh mong muốn được học tiếng Hàn Quốc mà chưa biết nên chọn trung tâm nào thì hãy inbox ngay cho KSW nhé. Chúng mình nhận tư vấn miễn phí cho tất cả các bạn học sinh khi các bạn có yêu cầu hay thắc mắc gì về trường. Vì vậy đừng ngần ngại mà liên hệ với chúng mình nha ^^.
Kết nối với chúng tôi qua:
Hotline: 0372.346.904
Zalo: 0372.346.904
Facebook: Du học KSW
Website: Korea Study Work






